Bybiz - Bệ phóng cho những giá trị cốt lõi

Tư Vấn - Hỗ Trợ

Mục lục

Q1. Các trường hợp nào phải tiến hành thẩm định giá?

Q2. Thẩm định mua sắm tài sản phải thực hiện trong trường hợp nào?

Q3. Thủ tục mua bán công ty TNHH có hai thành viên trở lên?

Q4. Thủ tục mua bán công ty cổ phần?

Q5. Công ty tư nhân có thể mua bán, chuyển nhượng, cho thuê được hay không?

Q6. Các trường hợp phải tiến hành đăng ký và thông báo website Thương mại điện tử

Case 1: Bán nhà xưởng và chuyển nhượng quyền thuê đất. 

Case 2: Kinh doanh thương mại điện tử mua bán nhỏ có phải đăng ký?

Case 3: Người nước ngoài mua lại công ty Việt Nam      

 

 

Nội dung

   Q1. Các trường hp nào phi tiến hành thm định giá?

Theo Luật giá, Điều 31 qui định các tài sản phải thẩm định giá bao gồm

1. Tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.

2. Tài sản mà Nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan

Thông thường, trong các trường hợp như mua bán đất đai, nhà cửa, thế chấp nhà đất vay tín dụng ngân hàng, mua bán doanh nghiệp, công ty, sáp nhập doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân thường phát sinh nhu cầu thẩm định giá theo khoản 1 điều 31 Luật Giá.

Tài sản mà Nhà nước phải thẩm định giá theo qui định của pháp luật được qui định cụ thể hơn tại điều 44 và điều 23 Nghị định 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2013.

Điều 44. Phạm vi hoạt động thẩm định giá của Nhà nước

Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

2. Không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá;

3. Mua, bán tài sản thuộc bí mật nhà nước;

4. Mua, bán tài sản nhà nước có giá trị lớn mà sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt thấy cần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Theo Điều 23 Nghị định 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá quy định các tài sản nhà nước phải thẩm định giá, vai trò của thẩm định giá độc lập và thẩm định giá nhà nước trong phê duyệt giá tài sản như sau

“1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản theo yêu cầu hoặc đề nghị (sau đây gọi chung là yêu cầu) bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 31 và Điều 44 của Luật giá, cụ thể như sau:

a) Mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

b) Không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá đối với tài sản nhà nước trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước đã đăng công khai thông tin sau 15 (mười lăm) ngày mời cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhưng không có doanh nghiệp thẩm định giá tham gia, trừ trường hợp đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Mua, bán tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật nhà nước;

d) Mua, bán tài sản nhà nước có giá trị lớn mà sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt thấy cần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định giá tài sản nhà nước quy định tại Điểm n Khoản 2, Điểm b Khoản 3 và Điểm b Khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

 

Q2. Thm đnh mua sm tài sn phi thc hin trong trường hp nào?

Thẩm định mua sắm tài sản là việc cần thiết nhưng không phải bất kỳ lúc nào cũng thực hiện việc thẩm định mua sắm tài sản.

Theo Điều 23 Nghị định 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá quy định các tài sản nhà nước phải thẩm định giá, vai trò của thẩm định giá độc lập và thẩm định giá nhà nước trong phê duyệt giá tài sản như sau

“1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản theo yêu cầu hoặc đề nghị (sau đây gọi chung là yêu cầu) bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 31 và Điều 44 của Luật giá, cụ thể như sau:

a) Mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

b) Không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá đối với tài sản nhà nước trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước đã đăng công khai thông tin sau 15 (mười lăm) ngày mời cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhưng không có doanh nghiệp thẩm định giá tham gia, trừ trường hợp đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Mua, bán tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật nhà nước;

d) Mua, bán tài sản nhà nước có giá trị lớn mà sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt thấy cần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định giá tài sản nhà nước quy định tại Điểm n Khoản 2, Điểm b Khoản 3 và Điểm b Khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Đối với nội dung mua sắm tài sản nhà nước: (i) Tại khoản 3 Điều 14 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định: “Vic mua sm tài sn nhà nước được thc hin công khai, theo trình t, th tc do pháp lut v đu thu và pháp lut có liên quan quy đnh.; (ii) Tại điểm b khoản 3 Điều 6 của Nghị định 52 quy định về mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung: “Thc hin vic mua sm tài sn theo quy đnh ca pháp lut v đu thu mua sm tài sn, hàng hóa t ngân sách nhà nước.; (iii) Tại khoản 5 Điều 6 của Nghị định 52 quy định: “Đi vi các tài sn mua sm theo phương thc quy đnh ti đim b khon 1 Điu này, th trưởng cơ quan được giao qun lý, s dng tài sn thc hin mua sm theo chế đ quy đnh..

Văn bản có liên quan đến việc thẩm định mua sắm tài sản:

– Luật giá số 11/2012/QH13

– Nghị định số 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP, Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC; trong đó quy định rõ các trường hợp phải thẩm định giá khi mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước và các trường hợp khác.

 

Q3. Th tc mua bán công ty TNHH có hai thành viên tr lên?

Việc mua bán doanh nghiệp trong trường hợp này được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng góp vốn tại công ty với thủ tục được trình bày như sau:

Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.

Để thực hiện các thủ tục cho việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp thì bên chuyển nhượng phần vốn góp (tức bên bán phần vốn) và bên nhận chuyển nhượng phần vốn góp (tức bên mua lại phần vốn góp) phải thực hiện lập hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật với các điều khoản liên quan. Đồng thời với quá trình đó công ty phải thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thông báo thay đổi thành viên góp vốn với phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư thành phố trong thời hạn 10 ngày làm việc.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

1. Thông báo thay đổi (theo mẫu)

2. Quyết định của Hội đồng thành viên cho việc thay đổi

3. Biên bản họp Hội đồng thành viên cho việc thay đổi

4. Danh sáng thành viên mới kèm theo bản sao có chứng thực CMND hoặc hộ chiếu của thành viên mới (thành viên nhận chuyển nhượng)

5. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp

6. 01 Bản sao hoặc bản gốc Đăng ký kinh doanh

7. Bản sao CMND hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (Nếu thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc nếu người đại diện theo pháp luật mới không đồng thời là người nhận chuyển nhượng phần vốn góp)

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã đăng ký thương hiệu, đăng ký logo, hay đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm công ty mình thì cũng co thể chuyển nhượng lại  với giá thành hấp dẫn. Đó cũng là lợi thế khi bạn muốn chuyển nhượng công ty

Sau khi quá trình chuyển nhượng hoàn thành thì Bên nhận chuyển nhượng kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ cũng như các lợi ích có liên quan của bên chuyển nhượng

 

Q4. Th tc mua bán công ty c phn?

Việc mua bán doanh nghiệp trong trường hợp này được thực hiện thông qua chuyển nhượng cổ phần và thủ tục bao gồm:

Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông theo quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ, nếu có thiếu sót thì sẽ phản hồi lại doanh nghiệp trong khoảng 3 ngày làm việc. Khi nhận thông báo và hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ cũng như thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Lưu ý:

Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần ngoại trừ các trường hợp sau:

– Bị hạn chế bởi điều lệ của công ty, sự hạn chế này cần phải được nêu rõ trên cổ phiếu tương ứng với cổ phần;

– Cổ phần ưu đãi biểu quyết: cổ đông sở hữu cổ phần ưu biểu quyết không được phép chuyển nhượng cổ phần loại này;

– Cổ phần phổ thông thuộc cổ đông sáng lập còn trong thời hạn 3 năm từ lúc công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong thời gian này, nếu cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, không phải đồng cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Người nhận cổ phần trở thành cổ đông công ty chỉ từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

 

Q5. Công ty tư nhân có th mua bán, chuyn nhượng, cho thuê được hay không?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về quyền cho thuê và bán doanh nghiệp tư nhân như sau”

Cho thuê và cho bán doanh nghiệp tư nhân đều là quyền của chủ doanh nghiêp tư nhân theo quy định pháp luật

Về quyền cho thuê doanh nghiệp tư nhân

- Thủ tục thực hiện:

Bên thuê và bên cho thuê phải kỳ hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân có công chứng, đồng thời làm một văn bản thông báo để gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Nội dung của hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân là quyền và trách nhiệm của bên cho thuê và người thuê.

Để có thể tiến hành cho thuê doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải tiến hành báo cáo bằng văn bản và bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Thời hạn nộp là 3 ngày kể từ ngày hợp đồng thuê doanh nghiệp

- Trách nhiệm pháp lý của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân: Mặc dù đã cho thuê doanh nghiệp của mình cho người khác, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định cụ thể tại hợp đồng cho thuê

Về Quyền bán doanh nghiệp

- Thủ tục bán doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo choc ơ quan đăng ký kinh doanh biết về việc bán doanh nghiệp. Bên mua doanh nghiệp tư nhân phải làm thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật, cụ thể theo quy định của Điều 47 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Quy định về Đăng ký doanh nghiệp được thực hiện như sau: Bên mua lại doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân gồm:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tư nhân, có chữ ký người bán, người mua.

Mẫu Thông báo về việc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân này được Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân người mua

+ Hợp đồng mua bán doanh nghiêp tư nhân hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

Sau  khi nhận được hồ sơ hợp lệ trên, phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý:

Đối với chủ doanh nghiệp tư nhân: Sau khi đã bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiêp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác. Đồng thời, phải thực hiện các quy định của pháp luật về lao động.

Bên mua ngoài nghĩa vụ thực hiện đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân, có thể thực hiện nghĩa vụ tài sản, các khoản nợ nếu có sự thỏa thuận với người bán và chủ nợ. Đồng thời người mua doanh nghiệp tư nhân cũng phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật lao động.

 

Q6. Các trường hp phi tiến hành đăng ký và thông báo website Thương mi đin tử

Những đối tượng nào phải tiến hành đăng ký website?

Các thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký nếu thương nhân, tổ chức đó tiến hành:

1) Thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử:

Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử được thiết lập nhằm cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại, bao gồm các loại hình dịch vụ sau:  

1. Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử.

2. Dịch vụ khuyến mại trực tuyến.

3. Dịch vụ đấu giá trực tuyến.

2) Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website TMĐT.

Những đối tượng nào phải tiến hành thông báo website?

- Tất cả các thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành thông báo với Bộ Công Thương về các website TMĐT bán hàng do chính thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

Thủ tục đăng ký và thông báo website thương  mại điện tử được hướng dẫn cụ thể tại trang web: www.online.gov.vn

 

Case 1: Bán nhà xưởng và chuyển nhượng quyền thuê đất. 

Công ty TNHH cơ khí Nhật Minh được UBND tỉnh cho thuê đất với thời hạn 50 năm đã xây dựng nhà xưởng trên diện tích đất này và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà xưởng. Hiện nay, do biến động kinh tế nên việc sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, công ty phải cơ cấu lại, nên cần bán nhà xưởng và chuyển nhượng lại quyền thuê đất này cho doanh nghiệp khác.

Qua Cổng TTĐT Chính phủ, ông Nguyễn Xuân Bính (Hà Nam) hỏi thủ tục chuyển nhượng lại quyền thuê đất trong trường hợp này.

Về vấn đề trên, Luật sư  Lê Văn Đài, Văn phòng Luật sư  Khánh Hưng - Đoàn Luật sư Hà Nội trả lời như sau:

Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 111, Luật Đất đai năm 2003 quy định: Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của Nhà nước có quyền bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.

Trường hợp Công ty TNHH cơ khí Nhật Minh đã được UBND tỉnh cho thuê đất, đã xây dựng nhà xưởng trên đất thuê của Nhà nước và đã được cấp chứng nhận quyền sở hữu thì có quyền bán nhà xưởng này cho doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp mua nhà xưởng sẽ được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích sử dụng đất được xác định trong quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất của Công ty TNHH cơ khí Nhật Minh.

Trước khi thực hiện việc bán nhà xưởng là tài sản gắn liền với đất thuê, Công ty TNHH cơ khí Nhật Minh cần phải họp và được sự đồng ý của Hội đồng thành viên công ty bằng văn bản, sau đó ra công văn xin ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh về việc bán tài sản gắn liền với đất thuê. Sau khi nhận được văn bản của UBND tỉnh chấp thuận việc mua, bán, hai bên doanh nghiệp mua và bán phải xác lập, ký kết hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước tại tổ chức công chứng  địa phương nơi có nhà xưởng trên đất, làm cơ sở cho việc sang tên chủ sở hữu tài sản, công trình xây dựng trên đất và thực hiện thủ tục tiếp tục thuê đất cho doanh nghiệp đã mua tài sản.

Tiếp đó, doanh nghiệp mua và doanh nghiệp bán tài sản, công trình trên đất thuê liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để tiến hành thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho bên doanh nghiệp mua tài sản, công trình xây dựng trên đất thuê được tiếp tục thuê đất, trả tiền hàng năm để sản xuất kinh doanh trên diện tích đất thuê đó.

Hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động ;

- Văn bản chấp thuận việc mua, bán tài sản gắn liền với đất thuê của UBND tỉnh;

- Hồ sơ kỹ thuật địa chính, trích đo diện tích thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với một phần diện tích đất thuê do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên Môi trường thực hiện hoặc chỉ định thực hiện;

- Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê đã được công chứng;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở  hữu tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp bán;

- Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất; Chứng từ đã nộp tiền thuê đất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký biến động;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp mua tài sản.

 

Case 2: Kinh doanh thương mại điện tử mua bán nhỏ có phải đăng ký?

(Nguồn:Báomới) Hiện tại tôi dự định mở cửa hàng bán đồ ăn nhanh, dự kiến ban đầu thuê một mặt bằng ngoài Hà Nội và tự làm bánh sau đó bán trên mạng không treo biển mở tiệm sau đó ship bánh đến nhưng người đặt. Vậy ban đầu có cần phải đăng ký kinh doanh và đóng thuế không. Và về sau nếu tôi mở tiệm treo biển vừa bán tại nơi thuê mặt bằng và vừa ship hàng qua mạng thì có cần đăng ký kinh doanh và đóng thuế không, thủ tục như thế nào?

Luật sư trả lời:

1.Dự kiến ban đầu thuê một mặt bằng ngoài hà nội và tự làm bánh sau đó bán trên mạng không treo biển mở tiệm sau đó ship bánh đến những người đặt. Thì ban đầu có cần phải đăng ký kinh doanh và thuế không?

Theo Thông tư số 47/2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử, các mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động sau sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử.

Cụ thể, website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; website có chuyên mục mua bán, cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ.

Về mặt bản chất và phương thức tổ chức, hoạt động kinh doanh trên các mạng xã hội cũng giống với hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Tuy nhiên, người bán hàng trên đó không phải đăng ký với Bộ Công Thương mà doanh nghiệp vận hành mạng xã hội, website này mới phải tiến hành đăng ký.

Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân bạn không phải đăng ký kinh doanh bán hàng online. Mà việc đăng ký là do website có chuyên mục mua bán, cho phép bạn tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ thực hiện.

2. Về sau nếu em mở tiệm treo biển vừa bán tại nơi thuê mặt bằng và vừa ship hàng qua mạng thì có cần đăng ký kinh doanh và thuế không?

Theo quy định tại khoản 5 điều 2 luật an toàn thực phẩm 2010 có quy định :

"5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể".

 

Như vậy quán cơm của chị sẽ được xếp vào loại hình kinh doanh là cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại điều 34 luật an toàn thực phẩm thì sẽ phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Do đó theo quy định tại điều 66 nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định :

Điều 66. Hộ kinh doanh:

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương".

Do kinh doanh dịch vụ ăn uống là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật .

3. Thủ tục đăng ký kinh doanh như thế nào?

Thủ tục, hồ sơ đăng ký kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cá thể được quy định tại điều 71 nghị định 78/2015/NĐ-CP

"Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

 

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh".

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh bạn có thể tham khảo trong phụ lục III - 1 của thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp cùng với các giấy tờ tùy thân của chủ hộ kinh doanh và các thành viên góp vốn để thành lập hộ kinh doanh cũng như biên bản thỏa thuận của các thành viên cử một người đứng ra làm đại diện chủ hộ kinh doanh.

Sau khi hồ sơ hoàn thiện bạn sẽ nộp hồ sơ lên cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc phòng tài chính - kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi hộ kinh doanh dự định đặt địa điểm kinh doanh.

Những điều cần lưu ý: nếu như hộ kinh doanh của bạn sử dụng trên 10 lao động bạn phải chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp.

 

Case 3: Người nước ngoài mua lại công ty Việt Nam 

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM): Xin chào, bạn tôi người Hàn Quốc, muốn mua lại công ty chuyên Quảng cáo nhiếp ảnh của Việt Nam. Sau khi mua sẽ thay đổi ngành nghề, chỉ hoạt động về Nhiếp ảnh (cụ thể như trong file đính kèm).Xin hỏi người nước ngoài này có thể đứng tên chủ sở hữu công ty được hay không? Tôi chưa nắm được thủ tục, Mong sở Kế Hoạch Đầu Tư hướng dẫn giúp tôi. Xin cảm ơn.

Trả lời:  Trường hợp doanh nghiệp muốn góp vốn mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài thì bước 1 phải làm thủ tục góp vốn mua cổ phần tại Phòng Đăng ký Đầu tư trước, sau đó mới bước 2 làm thủ tục thay đổi tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Bước 1: Về thủ tục góp vốn mua cổ phần, doanh nghiệp tham khảo tại địa chỉ www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/ Đăng ký đầu tư/Các thủ tục hành chính của phòng Đầu tư/Thủ tục góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

Bước 2: Về thủ tục thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp tham khảo thủ tục thay đổi tại địa chỉ sau: www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/ Đăng ký doanh nghiệp/ Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.Doanh nghiệp có thể sử dụng chương trình Phục vụ đăng ký doanh nghiệp tại nhà để đăng ký thay đổi tại địa chỉ website: www.dpi.hochiminhcity.gov.vnSau khi hoàn tất hồ sơ, đề nghị doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Đăng nhập

Đăng nhập

» Quên mật khẩu

» Đăng ký thành viên mới

Tìm kiếm

Tìm kiếm